Ngủ dậy muộn thi phí mất cả ngày, ở tuổi thanh niên mà không học tập thì phí mất cả cuộc đời "

Ngày 27 tháng 06 năm 2017

ĐĂNG NHẬP TÀI KHOẢN

 » Kế hoạch » Kế hoạch chiến lược

Kế hoạch chiến lược

Cập nhật lúc : 10:47 26/09/2013  

KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC XÂY DỰNG TRƯỜNG THCS TRẦN THÚC NHẪN THÀNH MỘT TRƯỜNG CÓ CHẤT LƯỢNG TỐT VỀ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO GIAI ĐOẠN 2011-2020

Phòng GD&ĐT Quảng Điền             CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Hội Đồng Trường THCS Trần Thúc Nhẫn       Độc lập - Tự do - Hạnh phúc.


KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC   XÂY DỰNG
 

 TRƯỜNG THCS TRẦN THÚC NHẪN THÀNH MỘT TRƯỜNG  CÓ CHẤT LƯỢNG TỐT VỀ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

GIAI ĐOẠN 2011-2020

 

 

        Kế hoạch chiến lược phát triển của trường THCS Trần Thúc Nhẫn  giai đoạn 2011 - 2015, nhằm xác định rõ định hướng, mục tiêu chiến lược và các giải pháp triển khai thực hiện chủ yếu trong quá trình vận động và phát triển, là cơ sở quan trọng cho các quyết sách của Hội đồng trường và chỉ đạo điều hành hoạt động của Ban giám hiệu cũng như toàn thể cán bộ giáo viên, nhân viên, học sinh  của nhà trường.

        Việc xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch chiến lược của trường THCS Trần Thúc Nhẫn là hoạt động có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện chủ trương đường lối của Đảng, pháp luật của nhà nước và các văn bản hướng dẫn, qui định của ngành về đổi mới giáo dục phổ thông.

Mục tiêu tổng quát của kế hoạch chiến lược là phát huy nội lực đã và sẽ có của nhà trường, tranh thủ sự ủng hộ và giúp đỡ về tinh thần và vật chất của chính quyền địa phương, của ngành giáo dục và phụ huynh học sinh để xây dựng nhà trường ngày càng phát triển về mọi mặt để xứng đáng là trung tâm văn hoá giáo dục tiêu biểu của địa phương, là địa chỉ giáo dục có uy tín, thương hiệu đối với phụ huynh và học sinh trong và ngoài địa bàn để góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục của ngành.

 

PHẦN I: CĂN CỨ ĐỂ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH

 

I. Đặc điểm tình hình trường THCS Trần Thúc Nhẫn

1. Về đội ngũ:

     - Tập thể cán bộ giáo viên, nhân viên trong nhà trường luôn đoàn kết, thương yêu giúp đỡ, chia sẽ cùng nhau trong công việc, có tinh thần phấn đấu khắc phục khó khăn, hoàn thành các nhiệm vụ được giao.

     - Đội ngũ giáo viên đứng lớp phần lớn có nhiều kinh nghiệm, trình độ chuyên môn 100% đạt chuẩn và 63,6 % trên chuẩn nên việc thực hiện quy chế chuyên môn có nhiều thuận lợi. Trên 18% đội ngũ giáo viên của trường đã đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp Huyện, cấp Tỉnh. Hiện tại nhiều GV của trường được tín nhiệm và

 đang tham gia mạng lưới chuyên môn của PGD, tham gia công tác bồi dưỡng HSG của trường.

     - Tỷ lệ giáo viên của nhà trường hiện nay đảm bảo về số lượng và đủ theo cơ cấu các bộ môn, dạy đủ số tiết, số môn theo quy định của giáo viên đứng lớp, không có tình trạng GV dạy trái chuyên môn được đào tạo.

      - Trong năm học 2011-2012 trường được UBND Huyện Quảng Điền công nhận là: Tập thể lao động tiên tiến; được huyện uỷ Quảng Điền khen thưởng giải ba về  thực hiện cuộc vận động “học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”; khen thưởng chi bộ trong sạch vững mạnh năm 2011. Liên đoàn lao động Tỉnh tặng bằng khen cho công đoàn trường năm 2010 – 2011, được phòng GD&ĐT khen về thành tích khuyến khích giải toàn đoàn học sinh giỏi năm 2010 – 2011.

2. Về học sinh:

     - Số học sinh hàng năm tương đối ổn định, trong thời gian 2011-2015 duy trì khoảng 500 đến 450 em. Đa số các em được gia đình tạo điều kiện trong học tập và rèn luyện đạo đức, có ý thức và khả năng, điều kiện để tham gia có hiệu quả các hoạt động tập thể của lớp, của trường theo kế hoạch giáo dục hằng năm.

     - Kết quả chất lượng giáo dục đại trà và mũi nhọn luôn được duy trì và nâng cao. Năm học 2010 - 2011 kết quả các mặt hoạt động của nhà trường có nhiều tiến bộ  vượt bậc so với các năm học trước, đặc biệt là kết quả tham gia các kỳ thi học sinh giỏi, thi IOE,GTQM… thành tích của nhà trường trong các hoạt động giáo dục và văn nghệ TDTT luôn đứng vị trí cao, trong nghành giáo dục và đào tạo của Huyện. Tỷ lệ học sinh tôt nghiệp THCS được xét tuyển  vào THPT công lập hàng năm  luôn ở vị trí cao  trong khối THCS toàn Huyện .

3. Về cơ sở vật chất:

     - Trường được các cấp uỷ Đảng, chính quyền địa phương, các ban ngành đoàn thể thị xã và phường quan tâm, cơ sở vật chất hiện tại của nhà trường nhìn chung khá khang trang và đầy đủ các khối công trình theo qui định trong điều lệ trường phổ thông trên diện tích khuôn viên hơn 10.000 m2.

- Nhà trường hiện có 20 phòng học, 03 phòng bộ môn, 04 phòng chức năng, 01 phòng hội đồng; 01 phòng BGH với trang thiết bị tương đối đầy đủ phục vụ nhu cầu giảng dạy của GV , học tập và sinh hoạt của HS.

4. Về quản lý:

- Đội ngũ cán bộ quản lý của nhà trường có phẩm chất đạo đức tốt, có năng lực, nhiệt tình, trách nhiệm trong nhiệm vụ được giao, được đào tạo và bồi dưỡng thường xuyên về CMNV và lý luận chính trị đáp ứng được các yêu cầu và nhiệm vụ được giao của ngành và địa phương.

5. Những thách thức:

- Công tác xã hội hoá giáo dục trên địa bàn còn nhiều hạn chế do kinh tế của địa phương và PHHS còn khó khăn.

- Một bộ phận học sinh còn có hoàn cảnh khó khăn, gia đình chưa thật sự quan tâm và  tạo điều kiện cho các em trong  học tập và rèn luyện.

II. Đặc điểm tình hình địa phương

          Diện tích xã Quảng Thọ là 949,2 ha

          Dân số: 8205 người, số hộ: 1752

          Quảng Thọ có nền kinh tế tương đối ổn định so với toàn Huyện, văn hóa xã hội có truyền thống lâu đời là quê hương của đại tướng Nguyễn Chí Thanh và nhà thơ Tố Hữu.

Kinh tế của địa phương chủ yếu là nông nghiệp. Mặc dầu trong những năm qua kinh tế xã hội của địa phương có nhiều khởi sắc nhưng nhìn chung đời sống của người dân  vẫn còn gặp nhiều khó khăn.

Trên địa bàn của xã Quảng Thọ hiện có 1 trường mầm non, 2 trường Tiểu học, 1 trường THCS. Chất lượng giáo dục ở các cấp học của địa phương trong những năm gần đây có nhiều chuyển biến, ổn định về số lượng, chất lượng giáo dục ngày được nâng lên, tỉ lệ học sinh lên lớp, tốt nghiệp  ngày càng cao, học sinh khá giỏi ở các cấp và học sinh lên lớp thẳng ngày càng nhiều. Tỉ lệ học sinh lưu ban, bỏ học ngày càng giảm, góp phần không nhỏ đến việc thực hiện công tác PCGD THCS. Thực hiện chương trình kiên cố hóa trường học đã đưa vào sử dụng thêm các phòng học mới, xóa phòng học tạm, sự nghiệp giáo dục có nhiều chuyển biến tích cực. Đội ngũ giáo viên ở các cấp học được chuẩn hóa trên 100%. Việc huy động học sinh từ 6-15 tuổi đến trường, trẻ tốt nghiệp tiểu học vào lớp 6 đạt 100%. Tỉ lệ học sinh THCS tốt nghiệp hàng năm đạt 98% trở lên. Xã Quảng Thọ đã đạt được các mục tiêu  PCGD và được kiểm tra và công đạt chuẩn phổ cập THCS từ năm 2002 đến nay.

III. Phân tích môi trường :

Môi trường bên trong

Điểm mạnh (S)

Điểm yếu (W)

Ảnh hưởng đến hoạt động của trường

- Học sinh

 

 

- Đội ngũ

 

 

- CSVC, Thiết bị

 

 

- Thông tin

 

 

-Tài chính

 

 

- Lãnh đạo-quản lý

Cơ bản ngoan, hiền

 

 

Đoàn kết, năng lực CM và nghiệp vụ  khá tốt

 

Đủ phòng, quỹ đất 10.000m2  tỷ lệ 20m2/HS

 

Có biên chế văn thư

 

 

Nhanh chóng, kịp thời

 

 

Chuyển biến về CSVC

Năng động, tích cực

Được đào tạo bồi dưỡng tốt

Một số HS chưa thật sự chăm chỉ trong học tập

Phương pháp giảng dạy chưa đổi mới nhiều

 

Chưa có  nhà đa năng, thiếu phòng sinh hoạt các tổ CM

 

Lưu trữ hồ sơ chưa khoa học

 

Ngân sách và huy động XHH còn có hạn chế

Công tác lập và triển khai kế hoạch công tác

 

Phối hợp chưa đều

Chất lượng giáo dục đại trà chưa cao.

 

 

Tăng cường dự giờ, tổ chức chuyên đề

 

Thiếu CSVC để tổ chức các hoạt động

 

 

Trong công tác kiểm tra

 

Chưa đáp ứng chi phí cho hoạt động

 

­

 

Phong trào dạy học, thi đua.

Môi trường bên ngoài

Cơ hội, thuận lợi (O)

Thách thức, khó khăn

Ảnh hưởng đến các hoạt động của trường

- Cơ chế, chính sách

 

- Kinh tế

 

- Văn hóa

 

- Xã hội

Có hỗ trợ

 

 

Chuyển biến tích cực; sẵn sàng ủng hộ

 

Có nhiều tiến bộ

 

Các đoàn thể hoạt động khá tốt

Chưa đáp ứng nhu cầu, nhiều ràng buộc.

Đời sống nhân dân còn nghèo

 

Nhận thức chưa đồng đều

 

Quan tâm đến giáo dục của các thôn đảm bảo

Hạn chế phát huy năng lực

 

Chăm lo việc học tập cho HS còn khó khăn

 

Ảnh hưởng đến môi trường giáo dục

 

Huy động, phối hợp

         

 

PHẦN II: ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC

 

1. Sứ mạng:

 Giáo dục học sinh phát triển toàn diện trên cơ sở đổi mới phương pháp dạy học, đồng thời giáo dục học sinh có kỹ năng sống, có những hiểu biết ban đầu về kỹ thuật và hướng nghiệp nhằm ổn định và phát triển nhà trường về mọi mặt.

 2. Giá trị:

Xây dựng và khẳng định niềm tin đối với cán bộ giáo viên, nhân viên, học sinh, cha mẹ học sinh và chính quyền địa phương bằng hệ thống giá trị cơ bản của nhà trường: Đoàn kết, thân thiện, trung thực, trách nhiệm, tôn trọng, dân chủ, sáng tạo, đổi mới, chia sẻ, hợp tác và phát triển.

3. Tầm nhìn:

        Là một ngôi trường thân thiện, học sinh và giáo viên đều được tạo điều kiện học tập, phấn đấu và cống hiến. Luôn xứng đáng một trong những trường dạy tốt của ngành Giáo dục và Đào tạo huyện Quảng Điền về hoạt động giáo dục toàn diện và thực hiện tốt việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và dạy học.

 

PHẦN III: MỤC TIÊU CHIẾN LƯỢC

 

I.Mục tiêu chung

        Xây dựng được môi trường học tập có nề nếp, kỷ cương, có uy tín về chất lượng giáo dục để mỗi học sinh đều có cơ hội phát triển tài năng và tư duy sáng tạo, là mô hình giáo dục hiện đại, tiên tiến phù hợp với xu thế phát triển của đất nước, của thời đại

        Trường đang phấn đấu đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục cấp độ 1 năm 2015

Tiếp tục khắc phục các khó khăn, hạn chế để giữ vững các thành tích đã đạt được của năm học 2010-2011.

II. Mục tiêu cụ thể:

1. Đội ngũ cán bộ giáo viên, nhân viên

     - Xây dựng đội ngũ giáo viên đồng bộ cả về số lượng, cơ cấu, đảm bảo chất lượng.

    - Nâng cao trình độ năng lực CMNV cho cán bộ giáo viên, nhân viên, tạo điều kiện tốt nhất để CBGV được đi học nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ. Phấn đấu đến năm 2015 có trên  90% GV có trình độ trên chuẩn.

     - Chú trọng các biện pháp bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên qua các hình thức chuyên đề, sinh hoạt tổ nhóm chuyên môn, tự tích luỹ, viết, áp dụng và phổ biến SKKN. 90% giáo viên, nhân viên biết sử dụng máy vi tính, 75% giáo viên biết ứng dụng CNTT trong dạy học.

     - Nâng cao chất lượng giáo dục mũi nhọn; phát hiện và bồi dưỡng những giáo viên trẻ, có năng lực, nhiệt tình làm đội ngũ nòng cốt trong phát triển và nâng cao chất lượng chuyên môn; Giáo viên đạt giải trong các hội thi giáo viên dạy giỏi cấp huyện, cấp tỉnh đạt tỷ lệ trên 20%.

2. Học sinh

2.1 Chất lượng học tập:

      - Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, tỷ lệ học sinh giỏi đạt 20% trở lên, tỷ lệ học sinh tiên tiến đạt 40% trở lên, giảm tỷ lệ học sinh yếu còn dưới 3%.

     - Tỷ lệ học sinh được công nhận tốt nghiệp THCS hàng năm đạt trên 98 %. Chất lượng học sinh vào THPT hệ công lập được nâng lên hàng .

2.2 Chất lượng đạo đức và kỹ năng sống

     - Chất lượng đạo đức: 95% hạnh kiểm khá, tốt. Không có học sinh xếp loại hạnh kiểm yếu.

    - Học sinh được trang bị kỹ năng sống cơ bản, tích cực, tự nguyện tham gia các hoạt động xã hội, tình nguyện...

    - Liên đội phấn đấu đạt Liên đội vững mạnh cấp huyện

3. Cơ sở vật chất và xã hội hoá giáo dục.

      - Phấn đấu xây dựng trường chuẩn Quốc gia giai đoạn 2011 - 2015 và nâng cấp các phòng học bộ môn đạt tiêu chuẩn trong giai đoạn mới.

     - Từng bước xây dựng thư viện tiên tiến.

     - Xây dựng  và cải thiện tốt hơn khu tập luyện TDTT.

     - Phòng tin học có tỷ lệ 02HS/máy tính/tiết học và được nối mạng INTERNET

     - Xây dựng khu vệ sinh của học sinh đạt tiêu chuẩn.

     - Huy động các nguồn lực xã hội để bổ sung vào nguồn ngân sách cấp còn hạn hẹp để tăng cường cơ sở vật chất và trang thiết bị.

- Cảnh quan nhà trường thường xuyên được giữ gìn và tăng cuờng đảm bảo môi trường Xanh - Sạch - Đẹp và phấn đấu xây dựng trường học thân thiện đạt loại tốt.

4. Quản lý

    - Cơ cấu đội ngũ cán bộ quản lý hợp lý về độ tuổi, bộ môn và trình độ.

   - Trẻ hoá đội ngũ CBQL,nâng cao năng lực cho CBQL: Trình độ lý luận từ trung cấp trở lên; trình độ chuyên môn đại học; nghiệp vụ quản lý Nhà nước trung cấp; trình độ tin học B.

 

PHẦN IV: GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

 

1. Nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác giáo dục học sinh.

 Nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục toàn diện, đặc biệt là chất lượng giáo dục đạo đức và chất lượng văn hoá. Đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá học sinh phù hợp với mục tiêu, nội dung chương trình và đối tượng học sinh. Đổi mới các hoạt động giáo dục, hoạt động tập thể, gắn học với hành, lý thuyết với thực tiễn, giúp học sinh có những kỹ năng sống cơ bản. (Phụ trách: BGH, tổ trưởng CM,giáo viên bộ môn, TPT Đội)

2. Xây dựng và phát triển đội ngũ.

 Xây dựng đội ngũ cán bộ giáo viên, nhân viên đủ về số lượng, có phẩm chất chính trị, có năng lực chuyên môn khá, giỏi, có trình độ tin học, ngoại ngữ cơ bản, có phong cách sư phạm mẫu mực. Đoàn kết, tâm huyết, gắn bó với nhà trường, hợp tác giúp đỡ nhau cùng tiến bộ. (Phụ trách: BGH, tổ trưởng CM) 

3. Cơ sở vật chất và trang thiết bị.

        Xây dựng cơ sở vật chất trang thiết bị giáo dục theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá. Bảo quản và sử dụng hiệu quả, lâu dài. (Phụ trách: HT, PHT,GV phòng bộ môn, thiết bị, thư viện, kế toán, nhân viên bảo vệ)

4. Ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin

         Triển khai rộng rãi việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý giảng dạy, xây dựng kho học liệu điện tử, thư viện điện tử... Góp phần nâng cao chất lượng quản lý, dạy và học. Động viên cán bộ giáo viên, nhân viên tự học hoặc    theohọc các lớp bồi dưỡng để sử dụng máy tính thành thạo phục vụ công việc. (Phụ trách: PHT, nhóm giáo viên CNTT)

5. Huy động mọi nguồn lực xã hội vào hoạt động giáo dục

       - Xây dựng nhà trường văn hoá, thực hiện tốt quy chế dân chủ trong nhà    trường. Chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho cán bộ giáo viên, nhân viên. Huy động được các nguồn lực của xã hội, cá nhân tham gia vào việc phát triển nhà trường.

       - Nguồn lực tài chính: Ngân sách Nhà nước, nguồn vận động xã hội hoá, phụ huynh học sinh...

       - Nguồn lực vật chất: Ngoài CSVC trường  được ngành cung cấp, hằng năm vận động CMHS hỗ trợ trang thiết bị giảng dạy, tu sửa nhỏ bàn ghế, mua thêm máy vi tính... (Phụ trách:BGH, BCH Công đoàn, Ban đại diện CMHS)

6. Xây dựng thương hiệu

      - Xây dựng thương hiệu và tín nhiệm của xã hội đối với nhà trường. Xác lập tín nhiệm thương hiệu đối với từng cán bộ giáo viên, nhân viên, học sinh và phụ huynh học sinh.

      - Đẩy mạnh tuyên truyền, xây dựng truyền thống nhà trường, nêu cao tinh thần trách nhiệm của mỗi thành viên đối với quá trình xây dựng thương hiệu của nhà trường.

 

PHẦN V: TỔ CHỨC, CHỈ ĐẠO, KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH

 

1.Ra quyết định thành lập Ban tổ chức thực hiện kế hoạch chiến lược: Ban tổ chức sẽ điều chỉnh, bổ sung hằng năm cho phù hợp với tình hình nhân sự .

2. Phổ biến kế hoạch chiến lược: Kế hoạch chiến lược được phổ biến rộng rãi tới toàn thể cán bộ giáo viên, nhân viên, cơ quan chủ quản, cha mẹ học sinh, học sinh, các tổ chức, cá nhân quan tâm đến nhà trường.

3. Tổ chức: Ban chỉ đạo thực hiện kế hoạch chiến lược là bộ phận chịu trách nhiệm điều phối quá trình triển khai kế hoạch chiến lược. Điều chỉnh kế hoạch chiến lược sau từng giai đoạn sát với tình hình thực tế của nhà trường.

4. Lộ trình thực hiện kế hoạch chiến lược:

 - Giai đoạn 1: Từ năm 2010 - 2015. Đầu tư xây dựng CSVC và phát triển chất lượng giáo dục mũi nhọn; đặc biệt chú trọng đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục; phấn đấu hoàn thiện sân chơi, bãi tập, cổng và tường rào (làm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) .

 - Giai đoạn 2: Từ năm 2015 - 2020: Hoàn thiện CSVC theo hướng hiện đại hoá; trường phấn đấu đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục cấp độ 1. Hoàn thành các mục tiêu chiến lược. Phát triển nhà trường một cách bền vững, hiệu quả.

5. Phân công thực hiện

 - Chi bộ lãnh đạo nhà trường và các tổ chức đoàn thể phối hợp thực hiện các mục tiêu đề ra.

 - Hiệu trưởng: Chịu trách nhiệm cụ thể hoá chiến lược nhà trường trong kế hoạch từng năm học, chỉ đạo thực hiện và tạo nguồn lực cho việc triển khai hiệu quả các kế hoạch. Thành lập Ban chỉ đạo kiểm tra và đánh giá công bằng, khách quan, hiệu quả theo từng năm học.

- Các phó Hiệu trưởng: Theo nhiệm vụ được phân công giúp hiệu trưởng tổ chức triển khai từng phần cụ thể, đồng thời kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch, đề xuất các giải pháp thực hiện.

  - Tổ trưởng chuyên môn và  trưởng các đoàn thể: Tổ chức xây dựng và thực hiện kế hoạch của từng bộ phận, từng tổ trên cơ sở của chiến lược này. Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch của các thành viên. Tìm hiểu nguyên nhân, đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.

- Cán bộ giáo viên, nhân viên: Căn cứ kế hoạch chiến lược, kế hoạch năm học của nhà trường để xây dựng kế hoạch công tác cá nhân theo từng năm học. Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch công tác cá nhân theo từng học kỳ, năm học, đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.

 - Công đoàn phối hợp thực hiện, đặc biệt chú trọng việc bồi dưỡng ý thức đạo đức trách nhiệm, năng lực của đội ngũ giáo viên.

 - Chi đoàn phối hợp thực hiện, đặc biệt chú trọng việc bồi dưỡng phát huy sức mạnh của đội ngũ giáo viên trẻ, nòng cốt.

- Liên đội phối hợp thực hiện, đặc biệt chú trọng việc xây dựng môi trường học tập tích cực, lành mạnh, thân thiện cho mọi học sinh.

 - Tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch đảm bảo thực hiện được các mục tiêu chiến lược, đặc biệt chú trọng chất lượng mũi nhọn.

 - Ban đại diện cha mẹ học sinh (Đề xuất của nhà trường) Tổ chức triển khai chiến lược trong các buổi họp phụ huynh, thống nhất quan điểm thực hiện, hỗ trợ nhà trường trong các hoạt động.

PHẦN VI: KẾT LUẬN

 

         Trong giai đoạn 2011 - 2020, trường THCS Trần Thúc Nhẫn có nhiều cơ hội song  thách thức cũng không phải là ít. Hội đồng trường xây dựng kế hoạch chiến lược phát triển giáo dục 2011 - 2020 là tâm huyết và trí tuệ của một tập thể nhằm phấn đấu xây dựng và phát triển nhà trường ngày càng tốt hơn, tạo niềm tin cho học sinh, cho phụ huynh, nhân dân và chính quyền địa phương.

          Nhà trường mong muốn chính quyền địa phương quan tâm đầu tư kinh phí hơn nữa cho xây dựng cơ sở vật chất. Các bậc cha mẹ học sinh quan tâm và tạo điều kiện tốt nhất cả về vật chất và tinh thần để con em được học tập đầy đủ về thời gian, nội dung bài học, môn học. Ủng hộ nhà trường về kinh phí để sửa chữa cũng như xây dựng CSVC hằng năm. Phòng GD&ĐT quan tâm và chỉ đạo giúp đỡ nhà trường trong việc thực hiện chuyên môn, điều động bố trí giáo viên, nhân viên hợp lý đảm bảo cả số lượng và chất lượng.

 

Nơi nhận:                                                         TM HỘI ĐỒNG TRƯỜNG

- Phòng GD&ĐT (Phê duyệt) ;                                      CHỦ TỊCH 

- Đảng uỷ - UBND Xã (B/cáo);

- Lưu VP,

 

                                                                         Trương Văn Dũng

 

                           PHÒNG GD&ĐT QUẢNG ĐIỀN PHÊ DUYỆT

Tải file