Thiếu phương pháp thì người tài cũng có lỗi. Có phương pháp thì người bình thường cũng làm được đều phi thường "

Ngày 16 tháng 08 năm 2017

ĐĂNG NHẬP TÀI KHOẢN

 » Kế hoạch » Kế hoạch năm

Phó Hiệu trưởng

Cập nhật lúc : 16:09 09/01/2017  

Kế hoạch năm 2017-2018
Sơ kết học kỳ 1 năm học 2016-2017

    PHÒNG GD&ĐT QUẢNG ĐIỀN       CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG THCS TRẦN THÚC NHẪN                  Độc lập- Tự do- Hạnh phúc

       
   
     
 

 

 

BÁO CÁO SƠ KẾT  CHUYÊN MÔN HỌC KỲ I

Năm học 2016 - 2017

 

 Căn cứ Công văn số 3031/CT-BGDĐT ngày 26 tháng 8 năm 2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ chủ yếu năm học 2016-2017;

Căn cứ Công văn số 23/CT-UBND ngày 13 tháng 9 năm 2016 của UBND Tỉnh Thừa Thiên Huế về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2016-2017 trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;

Căn cứ Quyết định số 1512/QĐ-UBND ngày 01/7/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế về việc Ban hành Kế hoạch thời gian năm học 2016-2017 của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên;

Căn cứ Báo cáo số 1736/BC-SGDĐT ngày 03/8/2016 của Sở Giáo dục và Đào tạo về Báo cáo tổng kết năm học 2015-2016 và Phương hướng nhiệm vụ năm học 2016-2017.

Căn cứ Công văn số 1849/SGDĐT-GDTrH ngày 17/8/2016 của Sở Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2016-2017;

Căn cứ Báo cáo số 110/BC-UBND ngày 24/8/2015 của UBND huyện Quảng Điền về Báo cáo tổng kết năm học 2015-2016 và triển khai phương hướng nhiệm vụ năm học 2016-2017;

Căn cứ Công văn số 127/PGD&ĐT ngày 20/9/2016 của Phòng GD&ĐT về Hướng dẫn nhiệm vụ năm học 2016-2017 bậc THCS;

          Căn cứ kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2016-2017 của trường THCS Trần Thúc Nhẫn.

Trên cơ sở thực hiện phương hướng nhiệm vụ chuyên môn học kỳ 1, chuyên môn xin báo cáo quá trình chỉ đạo thực hiện chuyên môn học kỳ 1 như sau:

 

Phần I. Sơ kết học kỳ I

 

  1. I.                  Quy mô phát triển
  2. 1.     Công tác duy trì số lượng:

Trong học kỳ 1 chuyên môn đã tập trung chỉ đạo giáo viên chủ nhiệm phối hợp với các đoàn thể, PHHS xây dựng các biện pháp nhằm duy trì số lượng. Tuy nhiên do nhận thức của một số học sinh và PHHS còn thấp nên công tác duy trì số lượng vẫn còn hạn chế, số học sinh giảm khá nhiều. Cụ thể:

Tổng số học sinh đầu năm của trường 375/174, chia thành 11 lớp.

          Trong đó:    Khối 6:  2 lớp, 85/ 40 nữ          Khối 7: 3 lớp, 94/ 44 nữ

                             Khối 8: 3 lớp, 102/45 nữ          Khối 9: 3 lớp, 94/ 45 nữ

          Cuối kỳ 1: số lượng 370/17 lớp. Bỏ học 7 em (nguyên nhân đi học nghề)

                             Khối 6:  2 lớp, 84/ 40 nữ:  giảm 01 em- học nghề      

                             Khối 7:  3 lớp, 94/ 44 nữ:

                             Khối 8:  3 lớp, 98/45 nữ: giảm 04 em- học nghề

Khối 9:  3 lớp, 92/ 45 nữ: giảm 02 em- học nghề

-       Trường có 99/99 em tham gia học nghề tại TTTHHN huyện các nghề điện, nấu ăn, cắt may, đạt tỷ lệ 100%.

Trường có 09 lớp học Tiếng Anh hệ 7 năm và 02 lớp học sinh học Tiếng Anh hệ 10 năm của Bộ GD&ĐT (Trong đó có 01 lớp 06 với 42 học sinh, 01 lớp 7 với 30 học sinh). Bên cạnh đó, nhà trường cũng tích cực chuẩn bị điều kiện về nhân sự, cơ sở vật chất để triển khai mở rộng dạy chương trình thí điểm đối với lớp 8 năm học tới và dạy theo chương trình mới cho giai đoạn tiếp theo.

-       Trong học kỳ 1 nhà trường đã tổ chức dạy 2 buổi/ ngày cho 02 lớp 6 (84 học sinh) và 03 lớp 7 (94 học sinh) với các môn tăng thêm là Toán, Ngữ văn, Âm nhạc, Mỹ thuật.

  1. 2.     Các điều kiện đội ngũ, cơ sở vật chất.

-         Tổng số CBGV: 35/18 nữ

Trong đó:        - CBQL: 2/0 nữ, GV: 26/ 14 nữ

- Tổng phụ trách: 1/0 nữ, Nhân viên, bảo vệ: 6/ 3 nữ

 

- Phòng hành chính: 04, Phòng học: 11, Phòng thiết bị: 01, Phòng vi tính: 01, Phòng CNTT: 01; thư viện: 01; Lab: 01.

- Thiết bị CNTT 1 máy Projector, 1 bảng thông minh đã được gắn tại phòng CNTT của trường,  thiết bị thực hành thí nghiệm Lý, Hóa, Sinh đảm bảo đủ về cơ bản phục vụ yêu cầu tối thiểu công tác dạy và học.

3. Chất lượng tuyển sinh vào lớp 6:

-  Chỉ tiêu Phòng giáo dục giao là 85 học sinh (1 học sinh chuyển Đặng Dung). Nhà trường đã tuyển sinh 85, đạt tỉ lệ 100% (có 1 học sinh chuyển đến)

 Nhìn chung chất lượng đầu vào còn thấp. Qua việc kiểm tra 2 môn Tiếng Việt và Toán học, tỉ lệ học sinh đạt trung bình trở lên là 40%, còn lại yếu kém.

II. Thực hiện các chỉ đạo chuyên môn

1. Thực hiện chương trình, kế hoạch giáo dục

- Thực hiện hướng dẫn, chỉ đạo của Sở GD&ĐT về khung chương trình và kế hoạch năm học,  trong học kỳ I, chuyên môn đã tổ chức thực hiện kế hoạch giáo theo khung thời gian 37 tuần thực học, học kỳ I: 19 tuần. Thời gian học chính thức từ 22/8/2016, đảm bảo hoàn thành chương trình học kỳ I ngày 8/1/2016.

- Căn cứ vào khung chương trình của Bộ Giáo dục nhà trường đã chỉ đạo các tổ chuyên môn tổ chức xây dựng chương trình phù hợp với tình hình của nhà trường, địa phương. Đã tổ chức xây dựng các chủ đề tích hợp (nội môn, liên môn) vào chương trình để giảng dạy cho học sinh, lồng ghép các nội dung học tập để nâng cao kỹ năng sống, tìm hiểu các di tích lịch sử, truyền thống văn hóa dân tộc.

- Tiếp tục triển khai Chương trình hành động của ngành Giáo dục thực hiện Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020 và kế hoạch giáo dục định hướng phát triển năng lực học sinh phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường, địa phương và khả năng học tập của học sinh theo tinh thần Hướng dẫn số 791/HD-BGDĐT ngày 25/6/2013 của Bộ GDĐ.

- Nhà trường tiếp tục chỉ đạo và triển khai đổi mới sinh hoạt tổ chuyên môn theo Kế hoạch số 80/KH-BGDĐT ngày 25 tháng 02 năm 2014 và Quyết định số 5555/BGDĐT-GDTrH ngày 8/10/2014; Công văn 2575/SGDĐT ngày 29 tháng 10 năm 2015 về hướng dẫn sinh hoạt chuyên môn, đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá, nhằm nâng cao năng lực quản lý của CBGV và chất lượng dạy và học trong nhà trường, đáp ứng yêu cầu đổi mới cơ bản toàn diện.

- Nhà trường tiếp tục chỉ đạo giáo viên không ngừng học tập, rèn luyện nhằm đổi mới phương pháp, hình thức dạy học tích cực (theo tinh thần tập huấn ngày 20-22/9/2016 của Sở Giáo dục) và kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh. Công tác phối hợp giữa nhà trường và phụ huynh để giáo dục học sinh được nhà trường quan tâm và thực hiện chặt chẽ. Nhà trường tổ chức hội nghị phụ huynh đầu năm kịp thời, thường xuyên chỉ đạo giáo viên chủ nhiệm, đoàn, đội nắm thông tin của phụ huynh học sinh để liên lạc hàng tháng hoặc khi có vấn đề liên quan đến việc học tập của học sinh.

2. Việc sử dụng đồ dùng dạy học:

Nhà trường đã tập trung khai thác tốt  cơ sở vật chất để tổ chức dạy học chính khóa, ngoại khóa đảm bảo chất lượng giáo dục toàn diện theo hướng kết hợp dạy học văn hóa với tổ chức các hoạt động tập thể nhằm giáo dục tình cảm, đạo đức, giáo dục thể chất, rèn luyện kĩ năng sống cho học sinh, khai thác tốt các phòng học bộ môn, thư viện và các công trình phụ trợ khác.

Đã chỉ đạo các tổ chuyên môn rà soát thiết bị dạy học của bộ môn, đăng ký các tiết thực hành, rà soát thiết bị hiện có và đề xuất mua sắm bổ sung các thiết bị còn thiếu ngay từ đầu năm học.

Đã chỉ đạo nhân viên thiết bị sắp xếp đồ dùng dạy học khoa học, dễ tìm, dễ thấy, dễ lấy. Đã hoàn thành các loại hồ sơ thiết bị thực hành theo quy định. Đa số giáo viên lên lớp đều sử dụng thiết bị dạy học hiện có.

Đã tiếp tục sử dụng hiệu quả nguồn kinh phí ngân sách Nhà nước để tu sửa cơ sở vật chất và mua sắm thiết bị kỹ thuật phục vụ dạy học và các hoạt động giáo dục khác. Động viên giáo viên tự làm đồ dùng phục vụ công tác giảng dạy bổ sung cho các thiết bị hư hỏng, thiếu. Tính đến 8/1/2016 tổng số lượt mượn, sử dụng đồ dùng dạy học như sau:

Khối

Khối 6

Khối 7

Khối 8

Khối 9

Tổng cộng

Số lượt sử dụng

615

1055

1093

1017

3780

 

3. Giáo dục địa phương và dạy học tích hợp

- Chuyên môn đã chỉ đạo thực hiện tốt kế hoạch dạy học tích hợp, liên môn giữa các môn văn hóa với  giáo dục đạo đức, giáo dục pháp luật, giáo dục chủ quyền quốc gia về biên giới, biển, đảo. Đã phối hợp với hội cựu chiến binh xã tổ chức tuyên truyền cho học sinh và giáo viên về truyền thống kỷ niệm 72 năm ngày Quân đội nhân dân ViệtNam.

- Đã tăng cường đổi mới phương thức tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp; ứng dụng tốt CNTT để nâng cao chất lượng và hiệu quả trong công tác giảng dạy và quản lý, chú ý đến hoạt động trải nghiệm sáng tạo.

- Trong năm học nhà trường đã chỉ đạo cho các tổ chuyên môn triển khai dạy học bằng phương pháp bàn tay nặn bột.  Nhìn chung công tác triển khai khá đảm bảo theo kế hoạch. Tuy nhiên trong quá trình tổ chức vẫn còn nhiều hạn chế như điều kiện cơ sở vật chất còn khó khăn, việc xây dựng các nội dung dạy học theo phương pháp BTNB theo chương trình học còn nhiều khó khăn. Trong học kỳ 1 các tổ bộ môn đã thực một số tiết như sau:

TT

LỚP

MÔN

TIẾT PPCT

TÊN BÀI DẠY

(Tên chủ đề)

GIÁO VIÊN DẠY

1

6

Sinh học

17

Vận chuyển các chất trong thân

Phạm Thị Bích

2

9

Vật lý

07

Sự phụ thuộc R vào l

Nguyễn Phong Linh

3

9

Vật lý

08

Sự phụ thuộc R vào S

Nguyễn Phong Linh

4

9

Vật lý

14

Sự phụ thuộc R vào p

Nguyễn Phong Linh

5

6

Sinh học

31

Sinh sản sinh dưỡng do người

Phạm Thị Bích

6

6

Sinh học

32

Cấu tạo và chức năng của hoa

Phạm Thị Bích

7

8

Hóa học

17

 

Sự biến đổi chất

Phạm Văn Ân

8

9

Hóa học

11

Tính chất hóa học Bazơ

Phạm Văn Ân

9

9

Hóa học

14

Tính chất hóa học Muối

Phạm Văn Ân

10

8

Hóa học

19

Phản ứng hóa học

Phạm Văn Ân

11

9

Hóa học

24

Nhôm

Phạm Văn Ân

12

9

Vật lý

23

Tác dụng từ của dòng điện- Từ trường

Trần Đức Sơn

13

9

Vật lý

24

Từ phổ- Đường sức từ

Trần Đức Sơn

14

7

Vật lý

11

Nguồn âm

Nguyễn Phong Linh

 

4.  Công tác giáo dục toàn diện

- Giáo dục ngoại khóa:

Nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, nhà trường đã tăng cường đổi mới nội dung, phương thức tổ chức chào cờ đầu tuần, nhằm giáo dục đạo đức cho học sinh, lồng ghép các hoạt động giáo dục theo chủ điểm, giáo dục truyền thống, giáo dục pháp luật...Trong học kỳ I, nhà trường đã tổ chức tốt hoạt động ngoại khóa, tiêu biểu như chủ đề: Giáo dục Pháp luật về việc chấp hành kỷ luật, pháp luật trong nhà trường, về hành vi ứng xử trong quan hệ gia đình..., hướng dẫn học sinh tham quan tìm hiểu về Di tích lịch sử nhà Đại tướng Nguyễn Chí Thanh.  Đã tổ chức cho học sinh chăm sóc các di tích lịch sử trên địa phương, dâng hương ở bia ghi danh anh hùng liệt sĩ xã nhân các ngày lễ lớn. Tuy nhiên do điều kiện cơ sở vật chất của nhà trường còn quá hạn chế, thời gian học tập trên lớp của học sinh còn nhiều nên việc tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, ngoại khóa gặp rất nhiều khó khăn.

- Giáo dục thể chất-Y tế học đường:

Nhà trường đã tiếp tục đẩy mạnh công tác giáo dục thể chất, chăm sóc sức khỏe cho học sinh, đảm bảo tốt công tác an ninh, trật tự trường học, phòng chống tội phạm, bạo lực, tệ nạn xã hội trong học đường. Áp dụng phương pháp kỷ luật tích cực, xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện giữa thầy và trò.

Nhà trường đã tăng cường phối hợp Y tế địa phương tổ chức khám bệnh và chăm sóc sức khỏe cho học sinh, có biện pháp theo dõi sức khoẻ và sự phát triển thể lực của HS ngay từ lớp đầu cấp, kiểm tra, phân loại, phát hiện và xử lí kịp thời những yếu tố xấu ảnh hưởng đến sức khỏe học sinh. Đã tổ chức nhiều hình thức tuyên truyền phòng chống các dịch bệnh trong trường học. Phối hợp với đội tổ chức ngoại khóa cho học sinh về sức khỏe vị thành niên và phòng chống HIV/AIDS.

Việc thu BHYT cho học sinh được nhà trường quan tâm tuyên truyền vận động học sinh thực hiện. Tính đến hết học kỳ 1 nhà trường đã thu được 339/370 học sinh đạt tỷ lệ 91.6%.

Trong năm học này nhà trường đã đẩy mạnh công tác vệ sinh học đường. Hàng tuần, tháng đã tổ chức các buổi lao động vệ sinh làm sạch môi trường, cảnh quang trường học.

5. Đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá

          Nhà trường tiếp tục đổi mới phương pháp dạy và học nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của học sinh, tập trung rèn luyện kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức, khuyến khích học sinh tự học, rèn luyện kỹ năng và định hướng thái độ, hành vi cho học sinh trong học tập. Đây là công tác được nhà trường quan tâm chỉ đạo thực hiện.

          Nhà trường tiếp tục đổi mới phương pháp dạy và học nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của học sinh, tập trung rèn luyện kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức, khuyến khích học sinh tự học, rèn luyện kỹ năng và định hướng thái độ, hành vi cho học sinh trong học tập. Nhà trường chỉ đạo các tổ chuyên môn đổi mới hình thức sinh hoạt chuyên môn đi sâu vào các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dạy và học. Khuyến khích, tạo điều kiện cho giáo viên ứng dụng CNTT vào dạy học, triển khai tập huấn và tổ chức dạy học theo phương pháp bàn tay nặn bột, dạy học theo dự án....

Nhà trường đã đổi mới công tác thi cử nhằm giảm áp lực cho học sinh, nhưng vẫn đảm bảo tính chặt chẽ, nghiêm túc, đúng quy chế ở tất cả các khâu ra đề, coi, chấm và nhận xét, đánh giá học sinh. Trong đó, đã chú trọng đánh giá phẩm chất và năng lực của học sinh qua quá trình học tập, rèn luyện. Kết hợp kết quả đánh giá trong quá trình giáo dục và đánh giá tổng kết cuối kỳ. Các hình thức kiểm tra, đánh giá đều hướng tới phát triển năng lực của học sinh, để giúp đỡ học sinh về phương pháp học tập, động viên sự cố gắng, hứng thú học tập của các em.

   6. Công tác chỉ đạo kiểm tra thực hiện phổ cập giáo dục  THCS

Ngay từ đầu năm học nhà trường đã triển khai nghị định 20/2014/NĐ-CP của Chính phủ và các văn bản liên quan về thực hiện PCGDXMC đến toàn thể cán bộ giáo viên.

Đã tích cực chủ động tham mưu địa phương củng cố, kiện toàn Ban chỉ đạo và cán bộ giáo viên chuyên trách PCGD cấp xã, thực hiện tốt việc quản lý và lưu trữ hồ sơ PCGD; tập trung điều tra cơ bản, rà soát đánh giá kết quả và báo cáo về thực trạng tình hình PCGD trên địa bàn, phối hợp địa phương tích cực huy động học sinh bỏ học ra lớp nhằm duy trì tốt sĩ số học sinh.

Đã thành lập tổ phổ cập do phó hiệu trưởng làm tổ trưởng. Bộ phận phổ cập đã phối hợp với các trường trên địa bàn xã tiến hành hướng dẫn giáo viên điều tra, cập nhật dữ liệu lên trang web và hoàn thành hồ sơ đúng theo quy định của phòng giáo dục. Kết quả: Đề nghị PC THCS mức độ 2 và đã được BCĐ PCGD THCS huyện kiểm tra thông qua và đề nghị tỉnh công nhận. 

Tỷ lệ học tốt nghiệp THCS năm học 2015-2016 là 111/112 đạt tỷ lệ 99,11%. Trong đó số học sinh đang học chương trình giáo dục phổ thông hoặc giáo dục thường xuyên cấp THPT là 81/111 đạt tỷ lệ 72,97% (cụ thể học tại THPT Đặng Huy Trứ 37, THPT Nguyễn Chí Thanh là 16, THPT Hóa Châu là 20, TC nghề Quảng Điền là 8).

7.  Công tác chỉ đạo xây dựng trường THCS đạt chuẩn Quốc gia

Nhà trường tiếp tục rà soát các tiêu chuẩn tiêu chí trường chuẩn quốc gia, trong đó phát huy nội lực về đội ngũ, cơ sở vật chất đã có, đồng thời đã chủ động tham mưu địa phương tiếp tục đầu tư nguồn lực để thực hiện công tác xây dựng trường chuẩn quốc gia giai đoạn 2015- 20120. Tính đến ngày 31/12/2016 nhà trường có 4/22 tiêu chí đạt chuẩn. Trong 04 tiêu chí chưa đạt điều rơi vào tiêu chuẩn 3 và tiêu chuẩn 4 (về cơ sở vật chất). Nguyên nhân chưa đạt là do nhà trường chưa được cấp diện tích đất theo quy định, nguồn kinh phí đầu tư cơ sở vật chất phục vụ dạy học còn nhiều hạn chế.

8. Công tác chỉ đạo triển khai hoạt động NCKH và hoạt động quản lý chuyên môn qua mạng

Thực hiện kế hoạch của Sở Giáo dục và Phòng Giáo dục về việc triển khai kế hoạch nghiên cứu khoa học ngay từ đầu năm nhà trường đã xây dựng kế hoạch và tổ chức tập huấn cho giáo viên về hoạt động NCKH. Các giáo viên đã xây dựng kế hoạch học tập, nghiên cứu khoa học để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ. Giáo viên đã tổ chức cho học sinh xây dựng các đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường. Trong học kỳ 1 đã có 03 đề tài tham dự cuộc thi NCKH năm 2017 do huyện tổ chức. Kết quả có 01 đề tài được chọn tham gia dự thi cấp tỉnh.

Thực hiện sự chỉ đạo của SGD và PGD đào tạo về việc đổi mới sinh hoạt chuyên môn qua mạng Internet, nhà trường đã tạo điều kiện cho cán bộ, giáo viên tham gia sinh hoạt qua mạng ở trang web trường học kết nối. Bước đầu, nhà trường đã cập nhật đưa lên mạng một số nội dung sinh hoạt chuyên môn.

Nhà trường thường xuyên cập nhật thông tin, kế hoạch, lịch báo giảng lên trang web nhà trường. Đã thực hiện chế độ nhận gửi công văn thông qua trang web và hệ thống thư điện tử ngành.

9. Việc triển khai, tổ chức các hoạt động trải nghiệm, trường học kết nối:

Đây là công tác được nhà trường quan tâm chỉ đạo thực hiện. Ngay từ đầu năm học nhà trường đã tổ chức tập huấn cho giáo viên chủ nhiệm cập nhật tài khoản cho học sinh lên trang web trường học kết nối. Đã tổ chức tập huấn cho giáo viên hoạt động trải nghiệm sáng tạo. Động viên giáo viên, học sinh tham gia diễn đàn, trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm. Tuy nhiên trong quá trình thực hiện vẫn còn nhiều hạn chế nhất là nội dung sinh hoạt còn nghèo nàn, số lượng học sinh và giáo viên truy cập còn ít do hệ thống máy tính của trường còn quá ít.

10. Công tác bồi dưỡng học sinh giỏi, các cuộc thi qua mạng. Kết quả thi MTCT cấp tỉnh.

Đối với công tác bồi dưỡng học sinh giỏi luôn được nhà trường quan tâm và chỉ đạo thực hiện. Ngay từ đầu năm nhà trường đã chỉ đạo các tổ chuyên môn và giáo viên khảo sát và chọn đội tuyển học sinh giỏi từ khối 6 đến khối 9. Trong đó khối 8,9 bòi dưỡng 10 môn, khối 6,7 bồi dưỡng 4 môn. Nhà trường đã xây dựng kế hoạch, lịch  bồi dưỡng học sinh giỏi ngay từ đầu năm học. Giáo viên tham gia bồi dưỡng học sinh giỏi là những giáo viên có kinh nghiệm, năng lực bồi dưỡng. Nhà trường quan tâm mua sắm tài liệu tham khảo, tạo điều kiện để giáo viên tham gia bồi dưỡng có hiệu quả.

Bên cạnh đầu tư bồi dưỡng cho học sinh tại trường, nhà trường cũng động viên, khuyến khích học sinh tham gia bồi dưỡng tại trường THCS Đặng Dung.

Trong học kỳ 1 có 03 học sinh tham gia khảo sát MTCT cấp huyện tuy nhiên kết quả còn nhiều hạn chế.

Nhà trường đã xây dựng kế hoạch tham gia các cuộc thhi qua mạng như IOE, giải toán, lý qua mạng… ngay từ đầu năm học. Nhà trường cũng đã tổ chức thi cấp trường các cuộc thi IOE, Toán, Lý qua mạng. Nhìn chung kết quả cũng khá tốt.

Nhà trường cũng đã quan tâm xây dựng và chỉ đạo giáo viên Tiếng Anh thực hiện kế họach thi Hùng biện Tiếng Anh cấp THCS.

11. Công tác kiểm định chất lượng

Đầu năm học nhà trường đã tiến hành rà soát lại các tiêu chí đã đạt và chưa đạt của năm học 2015-2016 để xây dựng kế hoạch cải tiến chất lượng năm học 2016-2017. Hiện tại nhà trường đã củng cố một số điểm yếu cơ bản như kiện toàn lại Hội đồng trường và một số Hội đồng tư vấn khác. Đã cải thiện các phòng làm việc của bộ phận văn phòng, kiện toàn lại tổ bộ môn hợp lý hơn. Đã kiện toàn lại Ban Đại diện cha mẹ học sinh, tu sửa bàn ghế hư hỏng đảm bảo cho quá trình dạy học.

12. Công tác bồi dưỡng thường xuyên

Ngay từ đầu năm học nhà trường đã xây dựng kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên của năm học 2016-2017 và đã được Phòng Giáo dục duyệt. Nhà trường cũng đã chỉ đạo cho các tổ và giáo viên xây dựng kế hoạch kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên của tổ và cá nhân. Hàng tháng nhà trường kiểm tra theo dõi tiến trình thực hiện của giáo viên để nhắc nhở giáo viên thực hiện. Nhà trường cũng đã tạo điều kiện cho giáo viên tham gia học tập, nghiên cứu các văn bản hướng dẫn của cấp trên, các buổi tập huấn chuyên môn do phòng và sở tổ chức, các buổi học chính trị đảm bảo. Tính đến tháng 1 năm 2016 đa số giáo viên đã hoàn thành các modul 30,31 của nội dung 3.

13. Công tác kiểm tra nội bộ trường học

Nhà trường đã xây dựng kế hoạch kiểm tra nội bộ trường năm học 2016-2017 và công khai cho tất cả giáo viên, nhân viên trong trường nắm và thực hiện. Nhà trường đã chỉ đạo ban thanh tra nội bộ tiến hành kiểm tra theo kế hoạch và một số vấn đề liên quan đột xuất. Trong học kỳ 1 nhà trường đã tiến hành TTTD 08 giáo viên trong đó xếp loại tốt 05, khá 03, thanh tra chuyên đề về công tác chủ nhiệm, vào điểm, dạy học, thực hiện quy chế chuyên môn.. 10 giáo viên trong đó xếp loại tốt theo từng chuyên đề là 07 khá là 03. Nhà trường đã tiến hành kiểm tra định kỳ hồ sơ sổ sách của các bộ phận, đoàn thể, giáo viên 01 lần/1 giáo viên, bộ phận/ học kỳ, tổ chuyên môn kiểm tra hồ sơ giáo viên 01 lần/tháng/giáo viên. Qua công tác kiểm tra nhà trường đã nhắc nhở, động viên khắc phục khó khăn, yếu kếm, phát huy những điểm mạnh để hoàn thành tốt hơn nữa kết quả thực hiện nhiệm vụ. Tuy nhiên trong học kỳ 1 công tác kiểm tra nội bộ cũng còn hạn chế do thời gian nghỉ lụt, bảo nhiều.

14. Việc tổ chức quản lý việc dạy thêm học thêm

Do nhu cầu của phụ huynh và học sinh đồng thời nhằm nâng cao chất lượng dạy và học, ngay từ đầu năm nhà trường đã hoàn thành các hồ sơ xin phép tổ chức dạy thêm học thêm trong nhà trường và đã được phòng giáo dục cấp phép vào tháng 11 năm 2016. Trong học kỳ 1 nhà trường đã quán triệt cho giáo viên, học sinh tham gia dạy thêm học thêm trong trường các văn bản quy định của cấp trên về dạy thêm học thêm.

Trong học kỳ 1 nhà trường đã tổ chức 04 lớp học thêm do giáo viên trong nhà trường tham gia giảng dạy bắt đầu từ tháng 11 năm 2016. Cụ thể : 01 lớp Anh 8, 01 lớp Hóa 8, 01 lớp Hóa 9, 01 lớp Toán lớp 9. Đa số học sinh tham gia học tập đảm bảo, giáo viên tham gia giảng dạy nghiêm túc.

Nội dung dạy học:  Chủ yếu tập trung  hướng dẫn học sinh học bài, trong đó chú trọng phụ đạo học sinh yếu, bồi dưỡng học sinh giỏi, giải quyết các bài tập, định hướng bài học mới, tổ chức các hoạt động giáo dục trải nghiệm sáng tạo phù hợp với đối tượng học sinh tạo bước chuyển biến nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện. Các khoản thu chi điều thực hiện theo quy định của cấp trên.

Tuy nhiên do thời gian học 2 buổi/ ngày nên số phòng học hạn chế vì vậy việc bố trí dạy thêm gặp khó khăn, chủ yếu là tổ chức dạy ngoài giờ học chính và tập trung vào thứ bảy, chủ nhật.

 

15. Thực hiện công tác khác của ngành.

a. Xây dựng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý, chế độ thanh kiểm tra.

Để  xây dựng tốt đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý nhà trường đã thực hiện kế hoạch tập huấn, bồi dưỡng do Sở GDĐT và Phòng GDĐT tổ chức. Đã tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên đối với giáo viên và cán bộ quản lý theo Thông tư 31/2011/TT-BGDĐT ngày 18 tháng 2 năm 2011 và Kế hoạch số 01/KH-THCS ngày 12 tháng 8 năm 2016 của nhà trường, đảm bảo 100% CBGV hoàn thành kế hoạch BDTX.  

Đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác bồi dưỡng cán bộ quản lý, giáo viên về chuyên môn và nghiệp vụ theo chuẩn hiệu trưởng, chuẩn nghề nghiệp giáo viên theo các hướng dẫn của Bộ GDĐT. Trong đó, nhà trường chú trọng việc bồi dưỡng cán bộ quản lý dự nguồn, tổ trưởng chuyên môn, giáo viên cốt cán trong nhà trường.

          Chuyên môn đã chỉ đạo các tổ tổ chức chuyên đề, ngoại khóa, thao giảng theo kế hoạch đăng ký đầu năm. Đặc biệt đã tổ chức thành công hai hoạt động ngoại khóa về HIV, và SKSS vị thành niên.

          b. Công tác xây dựng thư viện chuẩn

Trong năm học qua, nhà trường đã tích cực chỉ đạo nhân viên thư viện xây dựng kế hoạch hoạt động của thư viện, hoàn thiện các tiêu chí tiến tới xây dựng thư viện tiên tiến. Hiện tại thư viện trường có tổng cộng 5443 bản sách, thường xuyên cập nhật các tạp chí, báo. Các thiết bị phục vụ cho việc đọc cũng khá đảm bảo. Nhân viên thư viện thực hiện đầy đủ các kỹ năng nghiệp vụ, xây dựng các kế hoạch khá đảm bảo. Tuy nhiên hiện tại diện tích phòng thư viện còn hẹp, một số tủ, giá, kệ chưa đáp ứng nhu cầu phát triển bản sách.

Kết quả xếp loại 2 mặt giáo dục

Chất lượng học tập môn văn hóa

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Khối lớp

T .số

Nữ

Giỏi

Khá

Trung bình

Yếu

SL

Nữ

%

SL

Nữ

%

SL

Nữ

%

SL

Nữ

%

Khối 6

84

40

14

11

16.7

39

22

46.4

26

6

31

5

1

6

Khối 7

94

44

15

12

16

30

17

31.9

41

14

43.6

8

1

8.5

Khối 8

98

45

12

8

12.2

24

16

24.5

40

17

40.8

22

4

22.4

Khối 9

92

45

15

10

16.3

32

25

37.8

38

9

41.3

7

1

7.6

TC

368

174

56

41

15.2

125

80

34

145

46

39.4

42

7

11.4

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Khối lớp

T .số

Nữ

Tốt

Khá

Trung bình

Yếu

SL

Nữ

%

SL

Nữ

%

SL

Nữ

%

SL

Nữ

%

Khối 6

84

40

76

40

 

8

 

 

 

 

 

 

 

 

Khối 7

94

44

80

44

85.1

14

0

14.9

 

 

 

 

 

 

Khối 8

98

45

64

41