Muốn xây dựng đất nước, trước hết phải phát triển giáo dục. Muốn trị nước, phải trọng dụng người tài "

Ngày 12 tháng 12 năm 2017

ĐĂNG NHẬP TÀI KHOẢN

 » Tin tức » Tin tức giáo dục

Tin tức giáo dục

Cập nhật lúc : 09:05 18/04/2015  

báo cáo tự đánh giá

Báo cáo tự đánh giá - Quý thầy cô click nút tải về phía bên dưới để tải báo cáo về xem


 

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THỪA THIÊN HUẾ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ NGOÀI

 

TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TRẦN THÚC NHẪN

HUYỆN QUẢNG ĐIỀN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

THỪA THIÊN HUẾ -  2015

 

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THỪA THIÊN HUẾ

 

 

 

 

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ NGOÀI

TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TRẦN THÚC NHẪN

HUYỆN QUẢNG ĐIỀN

 

 

DANH SÁCH VÀ CHỮ KÝ CÁC THÀNH VIÊN

ĐOÀN ĐÁNH GIÁ NGOÀI

 TT

   Họ và tên, cơ quan công tác

Trách nhiệm

được giao

 Chữ  ký

1

                   Hồ Danh

       Trường  THCS Ngô Thế Lân

  Trưởng đoàn

 

2

              Trần Quang Minh

  Trường  THCS Nguyễn Hữu Đà

     Thư ký

 

3

               Hoàng Thế Ninh

    Phòng Giáo dục và Đào tạo

   Thành viên

 

4

          Lê Thị Thu Thanh

   Trường  THCS Đặng Hữu Phổ

   Thành viên

 

5

                 Thái Duy Linh

   Trường THCS Phan Thế Phương

   Thành viên

 

6

              Ngô Minh Quốc

   Trường THCS Nguyễn Hữu Dật

  Thành viên

 

7

        Phan Đình Quốc Nghĩa

   Trường THCS Đặng Tất

  Thành viên

 

 

THỪA THIÊN HUẾ - 2015


                                              MỤC LỤC

NỘI DUNG

Trang

Danh mục các chữ viết tắt

3

Phần I. TỔNG QUAN

4

1. Giới thiệu

4

2. Tóm tắt quá trình ĐGN

4

3. Tóm tắt kết quả ĐGN

5

4. Những điểm mạnh của trường

11

5. Những điểm yếu của trường

13

Phần II. ĐÁNH GIÁ THEO CÁC TIÊU CHUẨN

14

1. Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường

14

2. Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh

26

3. Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học

32

4. Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội

38

5. Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục

42

Phần III. KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ

57

Phụ lục

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

    TT

 Viết tắt

           Nội dung

1

CBGVNV

Cán bộ, giáo viên, nhân viên

2

CNTT

Công nghệ thông tin

3

ĐDCMHS

Đại diện cha mẹ học sinh

4

ĐGN

Đánh giá ngoài

5

GD&ĐT

Giáo dục và đào tạo

6

HĐGDNGLL

Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

7

TDTT

Thể dục thể thao

8

THCS

Trung học cơ sở

9

TNTP

Thiếu niên tiền phong

10

TPT

Tổng phụ trách

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


PHẦN I

TỔNG QUAN

1.Giới thiệu

Đoàn đánh giá ngoài Trường THCS Trần Thúc Nhẫn được thành lập theo Quyết định số 838/QĐ-SGDĐT ngày 06/4/2015 của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo Thừa Thiên Huế. Đoàn gồm có 07 thành viên.

Bản báo cáo khái quát quá trình ĐGN, các kết quả đạt được và những kiến nghị đối với Trường THCS Trần Thúc Nhẫn.

2.Tóm tắt quá trình đánh giá ngoài

Ngày 08/4/2015, Đoàn ĐGN họp phiên thứ nhất tại Phòng GD&ĐT Quảng Điền để thông báo quyết định thành lập đoàn; quán triệt quan điểm, mục đích, yêu cầu của việc ĐGN; thảo luận, thống nhất kế hoạch, cách thức, nội dung làm việc, phân công nhiệm vụ cụ thể việc nghiên cứu, đánh giá các tiêu chuẩn, tiêu chí và bàn giao hồ sơ, tài liệu, biểu mẫu liên quan đến công tác ĐGN cho các thành viên của Đoàn.

Ngày 13/4/2015 đến ngày 14/4/2015: Nghiên cứu Báo cáo tự đánh giá và viết báo cáo sơ bộ (mẫu M2). Xây dựng và hoàn chỉnh dự thảo bản nhận xét về các tiêu chí được phân công (mẫu M4-1).

Ngày 15/4/2015, trưởng đoàn và thư ký tổng hợp báo cáo sơ bộ (mẫu M2), báo cáo kết quả nghiên cứu hồ sơ đánh giá của Đoàn (mẫu M4-1).

Ngày 16/4/2015 đến ngày 17/4/2015, Đoàn ĐGN làm việc tập trung tại Phòng GD&ĐT Quảng Điền để trao đổi, thảo luận về báo cáo sơ bộ của các thành viên. Thảo luận và xây dựng báo cáo kết quả nghiên cứu hồ sơ của Đoàn, thống nhất kế hoạch khảo sát chính thức và phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên.

Ngày 18/4/2015, trưởng đoàn và thư ‎ký làm việc với Hội đồng tự đánh giá Trường THCS Trần Thúc Nhẫn để chính thức thông báo và trao đổi về kết quả nghiên cứu hồ sơ tự đánh giá của trường; thống nhất các nội dung cần kiểm tra và phỏng vấn; lập kế hoạch chi tiết của đợt khảo sát chính thức; đồng thời ký biên bản làm việc.

Từ ngày 22/4/2015 đến ngày 24/4/2015, Đoàn tiến hành khảo sát chính thức tại trường; các thành viên hoàn chỉnh bản nhận xét về các tiêu chí và phiếu phỏng vấn.

Từ ngày 25/4/2015 đến ngày 27/4/2015, xây dựng dự thảo báo cáo ĐGN. Thư ký gửi dự thảo báo cáo ĐGN cho các thành viên để lấy ý kiến.

Ngày 29/4/2015, các thành viên đọc, góp ý dự thảo báo cáo ĐGN và gửi lại cho thư ký.

Ngày 02/5/2015, chỉnh sửa và gửi dự thảo lần 2 cho các thành viên đọc, góp ý lần cuối.

Ngày 04/5/2015, họp đoàn thông qua dự thảo báo cáo ĐGN tại Phòng Giáo dục và Đào tạo Quảng Điền.

Ngày 05/5/2015, gửi dự thảo báo cáo ĐGN cho Trường THCS Trần Thúc Nhẫn để tham khảo ý kiến.

Ngày 08/5/2015, tiếp nhận ý kiến phản hồi của Hội đồng tự đánh giá.

Từ ngày 09/5/2015 đến 10/5/2015, hoàn chỉnh báo cáo và gửi toàn bộ hồ sơ ĐGN của Đoàn về Sở Giáo dục và Đào tạo Thừa Thiên Huế.

3. Tóm tắt kết quả ĐGN

a) Mức độ phù hợp của cấu trúc báo cáo tự đánh giá:

+ Cách thức mô tả các hoạt động liên quan đến các tiêu chí

Phần mô tả hiện trạng của các tiêu chí khá đầy đủ, bám sát các yêu cầu của nội hàm. Việc mô tả hiện trạng các tiêu chí đã được trình bày, phân tích, đánh giá hiện trạng theo nội dung của từng chỉ số trong từng tiêu chí, có kèm theo các minh chứng đã được mã hóa có sức thuyết phục cao.

Bên cạnh đó, vẫn còn một số tiêu chí phần mô tả hiện trạng trình bày có phần dẫn mở đầu. Một số tiêu chí mô tả còn mang tính chất trả lời câu hỏi, chưa phân tích đầy đủ. Qua mô tả người đọc không thấy được đâu là điểm mạnh, điểm yếu. Việc mô tả hiện trạng chỉ số b tiêu chí 2 của tiêu chuẩn 2 còn thiếu về giáo viên làm công tác Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và giáo viên làm công tác tư vấn cho học sinh.

+ Cách thức phân tích, so sánh các nhận định điểm mạnh, điểm yếu và nguyên nhân

Qua mô tả hiện trạng nhà trường đã xác định điểm mạnh, điểm yếu của các tiêu chí khá chính xác.

Nhà trường đã nêu được các điểm mạnh, điểm yếu nổi bật trong việc đáp ứng các yêu cầu và điều kiện của từng chỉ số trong các tiêu chí, các điểm mạnh, điểm yếu đó được khái quát trên cơ sở nội dung mô tả hiện trạng.

Tuy nhiên vẫn còn một số tồn tại sau:

- Tiêu chí 1, 2 của tiêu chuẩn 1 nhà trường xác định điểm mạnh, điểm yếu vẫn còn chưa sát nội hàm như

- Điểm mạnh tiêu chí 2 của tiêu chuẩn 2 xác định còn thiếu so với mô tả hiện trạng.

- Xác định điểm yếu tiêu chí 2 của tiêu chuẩn 2 chưa phù hợp với mô tả hiện trạng. Điểm yếu có chỗ chưa rõ (tiêu chí 3 của tiêu chuẩn 5).

- Điểm mạnh chưa được thể hiện trong mô tả hiện trạng (tiêu chí 2 của tiêu chuẩn 5); điểm mạnh vẫn còn có chỗ chưa đầy đủ (ở tiêu chí 3 của tiêu chuẩn 5).

- Xác định điểm mạnh, điểm yếu chưa phù hợp với mục mô tả hiện trạng và nhầm lẫn với khó khăn (tiêu chí 9, của tiêu chuẩn 1; tiêu chí 7, của tiêu chuẩn 5).

+ Cách thức đưa ra những vấn đề cần cải tiến và các biện pháp thực hiện của trường

Sau khi mô tả, xác định điểm mạnh, điểm yếu nhà trường đã xác định kế hoạch cải tiến chất lượng giáo dục khá cụ thể, phù hợp.

Kế hoạch cải tiến của nhà trường đã thể hiện được việc phát huy những điểm mạnh, khắc phục những điểm yếu; nhiều giải pháp cải tiến có tính khả thi.

Song, vẫn còn một số tồn tại:

- Kế hoạch cải tiến của tiêu chí 2, tiêu chuẩn 2 chưa đủ để khắc phục điểm yếu. Kế hoạch cải tiến chất lượng của các tiêu chí 4, 7, 9 tiêu chuẩn 1 cần bổ sung .

- Một số kế hoạch cải tiến chất lượng chưa phù hợp với nội hàm (tiêu chí 4, 5 của tiêu chuẩn 3).

- Một số kế hoạch cải tiến chất lượng của nhà trường còn có chỗ chung chung, thiếu các giải pháp, chưa có thời gian thực hiện cụ thể để kế hoạch cải tiến chất lượng có tính khả thi (tiêu chí 1, 2 của tiêu chuẩn 1; tiêu chí 6, 7, 12 của tiêu chuẩn 5).

+ Tính chính xác và đầy đủ của các minh chứng

Trong quá trình mô tả, tất cả các chỉ số đều có các minh chứng minh họa cụ thể, các thông tin minh chứng trong báo cáo tự đánh giá của trường khá đầy đủ, phản ánh được các nội dung liên quan đến từng nội hàm của tiêu chí; minh chứng nói lên được kết quả lưu trữ hồ sơ và thể hiện rằng trong thời gian qua trường đã có các hoạt động đích thực.

Tuy nhiên, vẫn còn một số hạn chế:

- Một số thông tin minh chứng có trong báo cáo tự đánh giá nhưng không có trong phụ lục [H1-1-03-09]; [H1-1-03-10];...

- Trong mô tả sử dụng minh chứng chưa phù hợp như tiêu chí 5 (Tiêu chuẩn 5).

- Minh chứng [H4-4-01-01] chưa có trong bảng danh mục mã hóa các thông tin minh chứng.

- Một số minh chứng có nội dung trùng nhau như [H1-1-03-01]; [H1-1-03-05]  

+ Văn phong, cách thức trình bày trong báo cáo tự đánh giá

- Báo cáo tự đánh giá có đầy đủ các mục theo Công văn số 8987/BGDĐT-KTKĐCLGD ngày 28/12/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về hướng dẫn tự đánh giá và đánh giá ngoài cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên.

- Báo cáo gồm 65 trang (chưa kể phần phụ lục), cấu trúc biên soạn theo đúng thứ tự quy định. Trong báo cáo có trang bìa, Mục lục, Danh mục các chữ viết tắt, Bảng tổng hợp kết quả tự đánh giá, Phần I: Cơ sở dữ liệu, Phần II: Tự đánh giá, Phần III: Phụ lục.

- Hình thức trình bày báo cáo tự đánh giá đảm bảo đúng theo quy định.

- Thể thức văn bản đảm bảo về font chữ, dãn dòng.

Báo cáo trình bày đủ 5 tiêu chuẩn, 36 tiêu chí, 108 chỉ số, trong mỗi tiêu chí có đủ các mục mô tả hiện trạng, điểm mạnh, điểm yếu, kế hoạch cải tiến chất lượng, kết quả tự đánh giá.

- Danh mục các minh chứng sắp xếp khoa học.

- Mô tả nội hàm phù hợp với các yêu cầu.

Các MC ở bảng danh mục mã hoá sắp xếp khoa học.

Tuy nhiên, vẫn còn một số sai sót:

- Như trang bìa của báo cáo tự đánh từ THCS không nên viết tắt mà nên ghi một cách đầy đủ.

- Mục bảng tổng hợp kết quả tự đánh giá phần tiêu chí chỉ ghi 1, 2, 3…không nên lập lại từ “tiêu chí’’ nữa, các tiêu chí đều thiếu dấu: 

- Mục phần cơ sở dữ liệu bỏ từ họ và tên (Hiệu trưởng), số điểm trường là 1 điểm thì nên để trống. Trang 10, hàng tổng số bỏ vì đã có cộng bên dưới.

- Mục phần II tự đánh giá, ở phần đặt vấn đề nên xác định trường THCS Trần Thúc Nhẫn đóng trên địa bàn thôn nào?

- Phần “Danh mục các chữ viết tắt” đảm bảo cột chữ viết tắt được đặt trước cột nội dung; hàng 18 đưa lên trước hàng 19 để sắp xếp theo thứ tự alphabet (A,B,C) .

- Bảng tổng hợp kết quả tự đánh giá nên trình bày thu gọn trên một trang giấy( không cần phải giãn 1,5 dòng) như hướng dẫn của công văn để vừa thuận tiện trong nghiên cứu, vừa đảm bảo tính thẩm mỹ.

- Ở phần cơ sở dữ liệu trình bày thừa thông tin về dân tộc; thiếu thông tin về đối tượng chính sách, khuyết tật, tỉ lệ đi học đúng độ tuổi của năm học 2014-2015. Chưa thống nhất thêm chữ số 0 vào trước các số có một chữ số (trang 11).

- Một số đề mục trong báo cáo trình bày có dấu hai chấm kèm theo không đúng theo quy định. Một số đoạn trong báo cáo chưa căn lề.

- Trong mô tả hiện trạng các minh chứng kèm theo chưa được sắp xếp theo thứ tự từ nhỏ đến lớn (trang 55); khi mã hóa các minh chứng chưa thống nhất dùng dấu gạch ngang hay dấu chấm (trang 41, 63), thiếu số 0 ở hộp minh chứng trang 19.

- Một số điểm yếu có gạch đầu dòng mà nội dung chỉ có một ý.

- Nhiều nội dung của phần cơ sở dữ liệu co chữ 90% (trang 9, 10).

- Văn bản chưa thống nhất khi biểu diễn chữ số thập phân sử dụng dấu phẩy (,) hay dấu chấm (.).

- Nhiều trang trong văn bản không sử dụng cách lùi vào đầu đoạn mà sử dụng ký tự trống đẩy vào.

- Vẫn còn một số đề mục trình bày trong báo cáo có ghi hai dấu chấm kèm theo không đúng theo quy định.

- Phần đặt vấn đề thiếu địa chỉ của trường và hơi dài.

- Một số câu từ trích dẫn văn bản còn chưa đầy đủ như dòng 3 (dl) trang 63, trang 15,

- Lỗi chính tả, lỗi kỹ thuật đánh máy (trang 14: điều - đều, dấu phẩy không đánh ở đầu hàng), 6, 18, 23, 26, 29, 31, 39, 45, 46, 47, 64.

- Lỗi viết hoa trang 13, 33, 48 ( Đại Tướng), lỗi thiếu từ trang 34.

- Lỗi thiếu dấu chấm kết thúc câu ở trang 33, 38, 39,...

- Lỗi viết tắt TNTPHCM không có trong danh mục các từ viết tắt.

- Thiếu dấu hai chấm (:) ở mục 5. Tự đánh giá (trang 39).

- Thay dấu chấm (.) thay bằng dấu chấm phẩy (;) ở kết thúc mô tả hiện trạng (trang 43, 59).

- Một số từ không có trong danh mục viết tắt (trang 23, 26, 31, 49).

- Cần thống nhất cách thể hiện phân cách phần nghìn (trang 13, 37).

- Trích dẫn nội dung công văn chưa đầy đủ (trang 63).

- Nhiều đoạn trong văn bản cần phải lùi vào đầu đoạn cho đều (trang 62).

- Chữ số thập phân khi thì ngăn cách bằng dấu chấm, khi thì dấu phẩy.

- Trang bìa của báo cáo sai lỗi chính tả.

b) Mức độ bao quát bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục:

Bản báo cáo tự đánh giá của trường THCS Trần Thúc Nhẫn, huyện Quảng Điền đã đề cập tới tất cả 5 tiêu chuẩn, 36 tiêu chí, kể cả những tiêu chí nhà trường không đạt.

c) Những tiêu chí chưa được trường phân tích, đánh giá đầy đủ hoặc thiếu  minh chứng dẫn đến thiếu cơ sở để khẳng định tiêu chí đó đạt hay không đạt:

Sau khi đoàn ĐGN tiến hành kiểm tra, toàn bộ các tiêu chí đã được nhà trường phân tích và đánh giá đầy đủ; một số thông tin minh chứng còn thiếu đã được đoàn ĐGN đề nghị trường bổ sung.

d) Thống kê kết quả ĐGN:

Tiêu chuẩn

     Số

Tiêu chí

  Số tiêu

   chí đạt

Số tiêu chí

không đạt

Ghi chú

Tiêu chuẩn 1

     10

       09

       01

5(a,b,c)

Tiêu chuẩn 2

     05

       04

       01

4(b)

Tiêu chuẩn 3

     06

       02

      04

1(a,b,c), 2(b,c), 3(a), 4(b)

Tiêu chuẩn 4

     03

       03

      00

 

Tiêu chuẩn 5

     12

      10

      02

5(c),12(b)

Tổng

     36

      18

      08

 

    Tỷ lệ

 

  77,78 %

    22,22 %

 

Như vậy, so với tự đánh giá của nhà trường, đoàn ĐGN xác định lại 01 tiêu chí từ không đạt chuyển thành đạt (tiêu chí 1 của tiêu chuẩn 2) và 02 tiêu chí từ đạt chuyển thành không đạt (tiêu chí 4 của tiêu chuẩn 3, tiêu chí 5 của tiêu chuẩn 5).

đ) Nhận xét chung về quá trình tự đánh giá và báo cáo tự đánh giá:

- Nhà trường thực hiện nghiêm túc quá trình tự đánh giá, huy động được tập thể hội đồng sư phạm tham gia đánh giá.

- Hội đồng tự đánh giá nhà trường đã tiến hành theo đúng quy trình mà Bộ GD&ĐT đã quy định, cụ thể:

+ Thành lập Hội đồng tự đánh giá.

+ Xác định mục đích, phạm vi tự đánh giá.

+ Xây dựng kế hoạch tự đánh giá.

+ Thu thập, xử lý và phân tích các thông tin, minh chứng.

+ Đánh giá mức độ đạt được theo từng tiêu chí.

+ Viết báo cáo tự đánh giá.

+ Công bố báo cáo tự đánh giá.

+ Gửi hồ sơ đăng ký kiểm định chất lượng giáo dục.

- Hội đồng tự đánh giá phổ biến quy trình tự đánh giá và yêu cầu các bộ phận, cá nhân của nhà trường phối hợp thực hiện. Hội đồng tự đánh giá đã thu thập thông tin minh chứng, rà soát các hoạt động giáo dục; đối chiếu, so sánh kết quả tự đánh giá với bộ tiêu chuẩn đánh giá của Bộ GD&ĐT. Trên cơ sở đối chiếu, so sánh, rà soát, thu thập thông tin minh chứng, chỉ ra những điểm mạnh, những mặt còn hạn chế trong từng hoạt động giáo dục, nhà trường đã xây dựng kế hoạch cải tiến chất lượng giáo dục của đơn vị.

- Báo cáo tự đánh giá của trường đảm bảo yêu cầu, rõ ràng, khoa học.

- Báo cáo tự đánh giá của trường có đầy đủ các phần theo đúng cấu trúc đã quy định theo Công văn số 8987/BGDĐT-KTKĐCLGD ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Tuy nhiên vẫn còn một số hạn chế như sau:

+ Còn lỗi chính tả, thiếu từ, sai từ, thừa từ, nhiều từ không viết hoa theo quy định.

+ Một vài số liệu báo cáo chưa đồng nhất.

+ Một số minh chứng trùng lặp.

+ Phần mô tả hiện trạng một số tiêu chí chưa bao quát, phân tích điểm mạnh, điểm yếu còn có những mâu thuẫn và chưa bám sát nội hàm.

+ Kế hoạch cải tiến chất lượng giáo dục ở một số tiêu chí có giải pháp chưa cụ thể, khả thi; chưa khắc phục điểm yếu và phát huy điểm mạnh.

4. Những điểm mạnh của trường

Tiêu chuẩn 1

Trường có đầy đủ các tổ chức như Chi bộ, Công đoàn, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Đội TNTP Hồ Chí Minh, các tổ chức xã hội, các tổ chuyên môn và tổ văn phòng. Các tổ chức này đã phối hợp với nhau chặt chẽ trong quá trình công tác; Các tổ chức chính trị, xã hội trong nhà trường hoạt động theo đúng quy định và đã tư vấn cho Hiệu trưởng thực hiện tốt nhiệm vụ thuộc trách nhiệm và quyền hạn của mình.

Nhà trường có các tổ chuyên môn và tổ văn phòng thành lập đúng quy định; các tổ chuyên môn và tổ văn phòng có đầy đủ kế hoạch và hoạt động theo năm, tháng, tuần; thực hiện chế độ sinh hoạt định kì đầy đủ.

       Nhà trường xây dựng chiến lược phát triển phù hợp với tình hình của địa phương, có sự chỉ đạo của chính quyền địa phương và sự giúp đỡ của Phòng GD&ĐT Quảng Điền. Chiến lược phát triển nhà trường có sự tham gia đóng góp ý kiến của toàn thể hội đồng nhà trường và địa phương.

Các văn bản quy định về tài chính của Nhà nước, ngành và các cấp quản lý đã được nhà trường thực hiện nghiêm túc và đầy đủ. Có đủ các chứng từ đúng quy định về quản lý tài chính và lưu trữ hồ sơ. Xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ để chủ động trong quản lý và sử dụng các nguồn tài chính đúng mục đích, công khai, công bằng, minh bạch, hiệu quả, tăng cường quyền giám sát của từng cá nhân, tổ chức trong đơn vị đối với công tác quản lý tài chính và đảm bảo việc thực hành tiết kiệm.

Tiêu chuẩn 2

Giáo viên cơ cấu đủ các bộ môn, đa số giáo viên đều có kinh nghiệm giảng dạy, nhiệt tình, có trách nhiệm trong công tác; đội ngũ giáo viên đạt chuẩn về trình độ đào tạo, trong đó có nhiều giáo viên trên chuẩn. Có giáo viên làm công tác tổng phụ trách đội được đào tạo đúng chuyên môn, năng lực công tác tốt, trách nhiệm cao. Nhiều giáo viên trẻ được đánh giá, xếp loại theo Chuẩn nghề nghiệp có kết quả cao; tỉ lệ giáo viên đạt giáo viên dạy giỏi cấp huyện và cấp tỉnh của trường cao; luôn chú trọng và đảm bảo các quyền lợi của giáo viên như tạo điều kiện thuận lợi để giáo viên giảng dạy theo đúng chuyên môn, được học tập, nâng cao trình độ.

Tiêu chuẩn 3

Trường có đủ các khối phòng học phục vụ học tập, các phòng hành chính - quản trị; có trang bị máy tính, máy in, có kết nối mạng internet đảm bảo công tác giảng dạy và quản lý. Phòng y tế có đủ các dụng cụ y tế tối thiểu và các loại thuốc thiết yếu quy định. Thư viện trường đạt thư viện chuẩn, hằng năm đều được bổ sung thêm sách, báo, tạp chí, tài liệu tham khảo; hệ thống công nghệ thông tin được kết nối internet và website của trường đáp ứng yêu cầu dạy học và quản lý, sử dụng có hiệu quả.

Tiêu chuẩn 4

Ban đại diện cha mẹ học sinh phối hợp nhà trường thực hiện đảm bảo theo Điều lệ, được cơ cấu đủ trên các thôn, mọi hoạt động đảm bảo tính dân chủ cao. Các kế hoạch đều được bàn và thực hiện một cách công khai minh bạch. Ban đại diện cha mẹ học sinh hết sức quan tâm, luôn phối hợp nhà trường giáo dục học sinh, tích cực xây dựng cơ sở vật chất, động viên khen thưởng giáo viên, học sinh kịp thời tạo điều kiện tốt cho các hoạt động giáo dục của nhà trường.

Hằng năm, nhà trường được các tổ chức đoàn thể, cá nhân trong và ngoài địa phương hỗ trợ học bỗng cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn vươn lên trong học tập. Ban đại diện cha mẹ học sinh của trường nhiệt tình, luôn hỗ trợ cho nhà trường trong công tác xây dựng cơ sở vật chất cảnh quan, môi trường bên ngoài và công tác phát thưởng cho học sinh.

Tiêu chuẩn 5

Nhà trường đã nghiêm túc thực hiện kế hoạch năm, tháng, tuần về giảng dạy và học tập theo quy định, hằng tháng có rà soát, đánh giá; công tác quản lý chỉ đạo và triển khai thực hiện của nhà trường chặt chẽ, đồng bộ; Giáo viên đã tích cực thực hiện công tác đổi mới phương pháp giảng dạy, thường xuyên ứng dụng CNTT vào giảng dạy đạt hiệu quả cao; thường xuyên quan tâm việc hướng dẫn học sinh tích cực, chủ động trong học tập.

Giáo viên, nhân viên, học sinh đều nhận thức được ý nghĩa, tầm quan trọng của việc chăm sóc, bảo vệ, giữ gìn vệ sinh môi trường của nhà trường, hằng tuần phân công học sinh tham gia tốt; hầu hết học sinh có ý thức xây dựng, giữ gìn, bảo vệ môi trường học tập lành mạnh, xanh - sạch - đẹp. Có kiểm tra, rà soát định kì trong tháng.

Kết quả xếp loại về học lực của học sinh các khối lớp đều đáp ứng được mục tiêu giáo dục của cấp học và chỉ tiêu của Phòng GD&ĐT Quảng Điền, của nhà trường đề ra. Hàng năm đều có tham gia thi học sinh giỏi cấp huyện, cấp tỉnh và đạt giải.

5. Những điểm yếu của trường

Tiêu chuẩn 1

Công tác điều hành, tự quản lớp của Ban cán sự một số lớp kỹ năng còn hạn chế, hiệu quả chưa cao; Các đoàn thể đôi lúc chưa thể hiện sự chủ động trong việc tổ chức các hoạt động, kế hoạch các đoàn thể đôi lúc chưa bám sát kế hoạch của nhà trường. Số học sinh ở một số lớp không đồng đều nên đã ảnh hưởng đến việc quản lý học sinh và công tác giảng dạy của giáo viên.

Chiến lược phát triển nhà trường chưa được phê duyệt của các cấp có thẩm quyền, chưa được đăng tải trên các thông tin đại chúng tại địa phương và trên website của trường.

Tiêu chuẩn 2

Một vài giáo viên do sức khỏe giảm sút nên đã ảnh hưởng đến chất lượng dạy học; năng lực về ngoại ngữ, tin học của một ít giáo viên còn hạn chế; Năng lực chuyên môn một số ít giáo viên chưa đồng đều so với bằng cấp đạt được. Vẫn còn có một số học sinh thực hiện chưa tốt các nội quy, quy định trong nhà trường như thiếu sự chuyên cần trong học tập, còn gây gổ với bạn, vi phạm nề nếp của lớp.

Tiêu chuẩn 3

Phong trào tự làm đồ dùng dạy học chưa mạnh, chưa thường xuyên. Các phòng học bộ môn không đủ diện tích để bố trí tủ thiết bị đã ảnh hưởng đến việc sắp xếp đồ dùng thiết bị dạy học phục vụ cho giáo viên giảng dạy, thiết bị dễ hư hỏng.

Tiêu chuẩn 4

Ban đại diện cha mẹ học sinh một số lớp hoạt động chưa nhiệt tình trong công tác phối hợp với giáo viên chủ nhiệm để giáo dục học sinh. Một số phụ huynh do điều kiện kinh tế khó khăn, làm ăn xa nên ít quan tâm đến việc học của con em mình, không tham gia họp định kỳ và đột xuất nên thông tin hai chiều còn hạn chế. Công tác phối hợp với các tổ chức xã hội ngoài trường đôi lúc chưa thường xuyên liên tục.

Tiêu chuẩn 5

Việc thực hiện chương trình có lúc chưa đồng bộ do trường nằm trên địa bàn của vùng thấp trũng thường xuyên xảy ra lũ lụt. Một số ít giáo viên lớn tuổi thực hiện ứng dụng CNTT vào giảng dạy và các hoạt động khác còn hạn chế.

Tỷ lệ học sinh giỏi huyện còn ít và chưa bền vững qua các năm học. Một số học sinh ngại bộc lộ yếu kém của mình, không mạnh dạn học hỏi bạn bè, thầy cô nên kết quả học tập còn thấp. Tình trạng học sinh bỏ học giữa chừng còn cao so với yêu cầu chung; Số lượng học sinh giỏi đạt giải cấp huyện, cấp tỉnh còn ít, tỷ lệ học sinh yếu còn khá cao.  

 

PHẦN II

ĐÁNH GIÁ THEO CÁC TIÊU CHUẨN

TIÊU CHUẨN 1: Tổ chức và quản lý nhà trường

Tiêu chí 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy của nhà trường theo quy định của Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học (sau đây gọi là Điều lệ trường trung học) và các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

a) Có hiệu trưởng, phó hiệu trưởng và các hội đồng (hội đồng trường đối với trường công lập, hội đồng quản trị đối với trường tư thục, hội đồng thi đua và khen thưởng, hội đồng kỷ luật, các hội đồng tư vấn khác);

b) Có tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Công đoàn, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh và các tổ chức xã hội khác;

c) Có các tổ chuyên môn và tổ văn phòng (tổ Giáo vụ và Quản lý học sinh, tổ Quản trị Đời sống và các bộ phận khác đối với trường chuyên biệt).

1. Điểm mạnh

Đoàn đánh giá ngoài nhất trí với việc xác định điểm mạnh của trường trong tiêu chí này là: “Nhà trường có đủ cơ cấu tổ chức bộ máy phù hợp. Ban giám hiệu nhà trường có các quyết định thành lập hội đồng thi đua, khen thưởng, khoa học” là chưa đủ; bên cạnh đó, trường còn có thêm điểm mạnh là “đội ngũ cán bộ quản lý và các tổ chức trong nhà trường đã phối hợp chặt chẽ trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ”.

2. Điểm yếu

Đoàn đánh giá ngoài đồng ý với việc xác định điểm yếu của nhà trường là “số lượng các thành viên giữa các tổ không đồng đều, chưa hợp lý trong sinh hoạt”.

3. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Đoàn đánh giá ngoài nhất trí với kế hoạch cải tiến chất lượng giáo dục của nhà trường là “sắp xếp tổ chuyên môn và bố trí giáo viên ở các tổ hợp lý để tiện sinh hoạt chuyên môn”.

4. Những nội dung chưa rõ: Không

  5. Đánh giá tiêu chí: Đạt

Tiêu chí 2: Lớp học, số học sinh, điểm trường theo quy định của Điều lệ trường tiểu học (nếu trường có cấp tiểu học) và Điều lệ trường trung học.

a) Lớp học được tổ chức theo quy định;

b) Số học sinh trong một lớp theo quy định;

c) Địa điểm của trường theo quy định.

1. Điểm mạnh

Đoàn đánh giá ngoài nhất trí với việc xác định điểm mạnh của nhà trường là “Trường có đầy đủ học sinh các khối lớp 6, 7, 8 và 9. Số học sinh trong một lớp đảm bảo theo quy định. Trường được xây dựng tại địa điểm trung tâm xã, thuận lợi cho việc đi lại học tập của học sinh”.

2. Điểm yếu

Đoàn đánh giá ngoài cho rằng điểm yếu của nhà trường là “Công tác điều hành lớp của Ban cán sự một số lớp chưa tích cực, gương mẫu, hiệu quả chưa cao” là chưa đủ mà bổ sung thêm điểm yếu là “Số học sinh ở một số lớp không đồng đều nên đã ảnh hưởng đến việc quản lý học sinh và công tác giảng dạy của giáo viên”.

3. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Đồng ý với kế hoạch cải tiến chất lượng giáo dục của nhà trường là “Tiếp tục duy trì cơ cấu tổ chức lớp của nhà trường phù hợp với quy định của Điều lệ trường trung học. Giáo viên TPT phối hợp với giáo viên chủ nhiệm tăng cường bồi dưỡng công tác quản lý, nghiệp vụ cho đội ngũ học sinh làm ban cán sự lớp, nhằm để nâng cao chất lượng lớp”. Bên cạnh đó, nhà trường cần có kế hoạch điều chỉnh số lượng học sinh ở các lớp được đồng đều hơn để thuận tiện cho việc quản lý và giảng dạy.

4. Những nội dung chưa rõ: Không

5. Đánh giá tiêu chí: Đạt

Tiêu chí 3: Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Công đoàn, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh, các tổ chức xã hội khác và các hội đồng hoạt động theo quy định của Điều lệ trường trung học và quy định của pháp luật.

a) Hoạt động đúng quy định;

b) Lãnh đạo, tư vấn cho hiệu trưởng thực hiện nhiệm vụ thuộc trách nhiệm và quyền hạn của mình;

c) Thực hiện rà soát, đánh giá các hoạt động sau mỗi học kỳ.

1. Điểm mạnh

Nhất trí với việc xác định điểm mạnh của nhà trường là “Các tổ chức, đoàn thể, hội đồng trong nhà trường hoạt động đúng theo quy định Điều lệ trường trung học và quy định của pháp luật, hằng năm có điều chỉnh để phù hợp với tình hình thực tế”.

2. Điểm yếu

Đoàn đánh giá ngoài đồng ý với việc xác định điểm yếu của nhà trường là “Các đoàn thể đôi lúc chưa thể hiện sự chủ động trong việc tổ chức họp định kỳ hàng tháng. Kế hoạch các đoàn thể đôi lúc chưa thể hiện sự chủ động, việc tư vấn cho hiệu trưởng”.

3. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Nhất trí với kế hoạch cải tiến chất lượng của nhà trường là “Chủ động nắm bắt thông tin, kế hoạch của các cấp để kịp thời thực hiện trong nhà trường. Tăng cường sinh hoạt các tổ chức trong nhà trường đều đặn, đúng quy chế, tạo mối đoàn kết trong nội bộ, chia sẻ, đồng thuận để phát triển. Đổi mới phong trào hoạt động của các tổ chức, đoàn thể trong nhà trường”.

4. Những nội dung chưa rõ: Không

5. Đánh giá tiêu chí: Đạt

Tiêu chí 4: Cơ cấu tổ chức và việc thực hiện nhiệm vụ của các tổ chuyên môn, tổ Văn phòng (tổ Giáo vụ và Quản lý học sinh, tổ Quản trị Đời sống, các bộ phận khác đối với trường chuyên biệt) theo quy định tại Điều lệ trường trung học.

a) Có cơ cấu tổ chức theo quy định;

b) Có kế hoạch hoạt động của tổ theo tuần, tháng, học kỳ, năm học và sinh hoạt tổ theo quy định;

c) Thực hiện các nhiệm vụ của tổ theo quy định.

          1. Điểm mạnh

Không nhất trí điểm mạnh của trường: “Trường có cơ cấu tổ chức tổ theo đúng quy định. Các tổ chuyên môn, tổ Văn phòng luôn có đầy đủ các kế hoạch theo quy định và sinh hoạt đều đặn” vì đây chỉ là thuận lợi chứ không phải là điểm mạnh.

 Theo Đoàn, điểm mạnh của tiêu chí này là: “Các tổ đã xây dựng kế hoạch năm, học kỳ, tháng, tuần, đảm bảo phương hướng nhiệm vụ năm học của nhà trường và tổ chức sinh hoạt đúng quy định”. 

       2. Điểm yếu 

Nhất trí với điểm yếu: “Số tổ chuyên môn ít, có tổ phải ghép nhiều bộ môn nên có giáo viên phải dạy môn thuộc tổ khác. Do đó, việc sinh hoạt chuyên môn hiệu quả chưa cao”.

3. Kế hoạch cải tiến chất lượng

            Kế hoạch cải tiến chất lượng của nhà trường: “Chỉ đạo các tổ thành lập các nhóm bộ môn để hoạt động cho phù hợp với đặc thù chuyên môn” là chưa đủ.

          Đoàn ĐGN cho rằng, kế hoạch cải tiến chất lượng của tiêu chí này là: Ban giám hiệu tăng cường tham gia, chỉ đạo các tổ thành lập các nhóm bộ môn để hoạt động cho phù hợp với chuyên môn, chuẩn bị kế hoạch nội dung công việc cụ thể khi tổ chức sinh hoạt.

4. Những nội dung chưa rõ: Không

5. Đánh giá tiêu chí: Đạt

Tiêu chí 5:  Xây dựng chiến lược phát triển nhà trường.

a) Chiến lược được xác định rõ ràng bằng văn bản, được cấp quản lý trực tiếp phê duyệt, được công bố công khai dưới hình thức niêm yết tại nhà trường hoặc đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng của địa phương, trên website của sở giáo dục và đào tạo, phòng giáo dục và đào tạo hoặc website của nhà trường (nếu có);

b) Chiến lược phù hợp mục tiêu giáo dục của cấp học được quy định tại Luật Giáo dục, với các nguồn lực của nhà trường và định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;

c) Rà soát, bổ sung, điều chỉnh chiến lược của nhà trường phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương theo từng giai đoạn.

       1. Điểm mạnh

       Nhất trí với điểm mạnh của nhà trường: “Xây dựng chiến lược phát triển nhà trường phù hợp với tình hình của địa phương, có sự chỉ đạo của chính quyền địa phương và sự giúp đỡ của Phòng GD&ĐT Quảng Điền. Chiến lược phát triển nhà trường có sự tham gia đóng góp ý kiến của toàn thể hội đồng nhà trường và địa phương.”

       2. Điểm yếu       

Nhất trí với điểm yếu của nhà trường: “Chiến lược phát triển nhà trường chưa được phê duyệt của các cấp có thẩm quyền, chưa được đăng tải trên các thông tin đại chúng tại địa phương và trên website của trường”.

       3. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Nhất trí với kế hoạch cải tiến chất lượng của nhà trường: “Trình chiến lược phát triển dài hạn lên các cấp có thẩm quyền để phê duyệt”.

4. Những nội dung chưa rõ: Không

5. Đánh giá tiêu chí: Không đạt

Tiêu chí 6: Chấp hành chủ trương, đư

Tải file

Chưa có bình luận nào cho bài viết này